- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh A ly hôn chị L và giải quyết việc nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn T và chị Đồng Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHO QUAN TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2021/QĐST- HNGĐ | Nho Quan, ngày 02 tháng 11 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 179/2021/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn Th, xã L, huyện Q, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Đồng Thị L, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn Th, xã L, huyện Q, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng: Các điều 55, 81,82, 83, 84, 110 và điều 116 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 Bộ luật dân sự; Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn T và chị Đồng Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con chung: Anh Đinh Văn T và chị Đồng Thị L có 01 con chung là cháu Đinh Tấn Ph, sinh ngày 31/8/2019. Chị Đồng Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu là Đinh Tấn Ph. Anh Đinh Văn T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đồng Thị L bằng tiền, theo định kỳ hàng tháng số tiền cấp dưỡng là 1.000.000đ (Một triệu đồng) thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11/2021 cho đến khi con chung của anh chị thành niên tự lập được cuộc sống. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn.
Kể từ ngày chị Đồng Thị L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đinh Văn T không thi hành hết số tiền cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì hàng tháng anh Đinh Văn T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đinh Văn T phải chịu cả án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chịu án phí dân sự sơ thẩm (về cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ) là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí anh T phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003370 ngày 13/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nho Quan.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Nho Quan; - Chi cục THADS huyện Nho Quan; - Ủy ban nhân dân xã Phú Lộc; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Anh Tuấn |