vanban.org

Quyết định 115/2021/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Thành Đ và chị Bùi Thị M . 2.

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thái H và chị Nguyễn Thị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Thành Đ và chị Bùi Thị M . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2021/QĐST –HN&GĐPhổ Yên, ngày 14 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 148/2021/TLST

– HN&GĐ ngày 22 tháng 6 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thái H , sinh năm 1982

ĐKNKTT : Xóm Xuân Vinh, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn:

Chị Nguyễn Thị L , sinh năm 1985

ĐKNKTT : Xóm Xuân Vinh, xã Trung Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng

dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118

của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH

14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

06 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Thành Đ và chị Bùi Thị M . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Thái H và chị Nguyễn Thị L xác định

tình cảm vợ chồng không còn, khó có cơ hội đoàn tụ xây dựng cuộc sống chung. Đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Nguyễn Thái H và chị Nguyễn Thị L xác định quá

trình chung sống vợ chồng có hai con chung: Nguyễn Quang S , sinh ngày 21/9/2012; Nguyễn Anh T , sinh 19/3/2018. Anh Hoàng, chị L nhất trí thỏa thuận người trực tiếp nuôi dưỡng con chung như sau:

Giao cả hai con chung: cháu Nguyễn Quang S , sinh ngày 21/9/2012;

Nguyễn Anh T , sinh 19/3/2018, cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm và

chăm sóc con chung mà không ai được cản trở họ thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi việc nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận việc anh H tự nguyện thỏa thuận có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi cháu 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng), hai con là 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng).

Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: kể từ tháng 07/2021 cho đến khi các con

chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc khi chị L có thay đổi việc cấp dưỡng.

Về lãi suất chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng: Anh H , chị L thỏa thuận áp

dụng lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung chấm dứt theo Điều 118 Luật hôn nhân và

gia đình. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Tài sản chung: Anh Nguyễn Thái H và chị Nguyễn Thị L thống nhất thỏa

thuận:

Về công sức trong thời gian chị L làm dâu: Anh H tự nguyện trích trả công

sức cho chị L số tiền: 60.000.000đ (Bằng chữ: Sáu mươi triệu đồng chẵn).

Thời gian trích trả: Anh H thoả thuận có nghĩa vụ trích trả chị L số tiền

60.000.000đ (Bằng chữ: Sáu mươi triệu đồng chẵn) làm một lần vào ngày 30/7/2022 (dương lịch).

Về lãi suất chậm thi hành án của khoản trích trả: Anh H và chị L thống nhất

thỏa thuận không tính lãi suất khoản tiền trích trả công sức xây dựng cho chị L nếu anh H không trả đúng hạn mà chị L phải đề nghị thi hành án.

Về tài sản khác: Không có.

2.4. các khoản nợ chung, cho vay chung: Không có.

2.5 Về án phí: Anh H , chị L thống nhất thỏa thuận: anh H tự nguyện nhận

nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng hai khoản là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng). Anh H được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005231 ngày 22/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Xác nhận anh Hoàng đã nộp đủ.

Về án phí trích trả: Do các bên đương sự thoả thuận trước khi Toà án tiến hành

hoà giải nên không phải chịu án phí phần trích trả tài sản.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a,7b, Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự được sửa đổi, bố sung năm 2014.

Cỡ chữ