- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh H chị K ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Hồng K .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2020/QĐST-HNGĐ | Q , ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2020/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến H , sinh năm 1984;
Địa chỉ: Khu 10, phường Q , thị xã Q , tỉnh Q .
Bị đơn: Chị Trần Thị Hồng K , sinh năm 1984;
Địa chỉ: Khu 10, phường Q , thị xã Q , tỉnh Q .
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Hồng K .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Hồng K có 02 con chung là Nguyễn Tiến D sinh ngày 10/02/2005 và Nguyễn Tiến D1 sinh ngày 03/4/2014. Ly hôn, anh H và chị K thoả thuận giao con chung là Nguyễn Tiến D, sinh ngày 10/02/2005 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên và giao con chung là Nguyễn Tiến D, sinh ngày 03/4/2014 cho chị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến khi thành niên. Anh H và chị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H và chị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Tiến H và chị Trần Thị Hồng K thỏa thuận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Tiến H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm anh H đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001719 ngày 21 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q , tỉnh Q , anh H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX Q ; - Chi cục THADS TX Q ; - UBND phường Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |