vanban.org

Quyết định 115/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Ngọc L. 2.

Viện kiểm sát thành phố; Chi cục Thi hành án TP; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Ngọc L. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2020/QĐST-HNGĐTp. Hưng Yên, ngày 07 tháng 12 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2020/TLST- HNGĐ ngày 27/10/2020 giữa; Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim D, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số 02, ngõ 65, phố M, phường M, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1983. Địa chỉ: Số 61B/57 đường T, phường Q, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Trần Minh K, sinh ngày 04/10/2018. Cùng địa chỉ: Phòng 1001 DN1 tòa nhà T, khu đô thị N, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp cho cháu K là chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Ngọc L - Là bố mẹ đẻ.

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.

- Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/11/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Ngọc L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim D và anh Nguyễn Ngọc L thuận tình ly hôn. Về con chung: Các đương sự thỏa thuận chị D trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục con Nguyễn Trần Minh K, sinh ngày 04/10/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000 đồng/1 tháng. Thời điểm cấp dưỡng từ tháng 12/2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị D và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Kể từ ngày chị D có đơn thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành án, nếu anh L không chịu thi hành thì hàng tháng phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về tài sản: Không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim D tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2019/0001279 ngày 27/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Trả lại chị D 150.000đ tiền án phí thừa. Anh Nguyễn Ngọc L phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ