- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm Tú và anh Phan Văn Thiệm.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 13 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 47/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Thanh T, sinh năm 2000; địa chỉ: Phường X, Quận A, Thành phố H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh Q, sinh năm 1994; địa chỉ: Đường Q, Phường B, quận G, Thành phố H.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm Tú và anh Phan Văn Thiệm.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn Thanh Q thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 185 do Ủy ban nhân dân phường X, Quận A, Thành phố H cấp ngày 13 tháng 11 năm 2018 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 08/01/2019. Giao con chung là cháu Nguyễn Minh N cho chị Huỳnh Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến tuổi trưởng thành, anh Nguyễn Thanh Q có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con chung trẻ Nguyễn Minh N là 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 02/2020.
Anh Nguyễn Thanh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp anh Nguyễn Thanh Q lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Huỳnh Thị Thanh T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Thanh Q.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi chị Huỳnh Thị Thanh T có đơn yêu cầu thi hành án, anh Nguyễn Thanh Q chưa đóng góp số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn Thanh Q không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do chị Huỳnh Thị Thanh T và anh Nguyễn Thanh Q phải chịu, chị Huỳnh Thị Thanh T tự nguyện chịu án phí thay cho anh Nguyễn Thanh Q nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Huỳnh Thị Thanh T đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/005471 ngày 09 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Chị Huỳnh Thị Thanh T được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp.
Án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng anh Nguyễn Thanh Q phải nộp.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Gò Vấp; - Chi cục THA DS Q.Gò Vấp; - UBND phường X, Quận.A; - Lưu: VP, hồ sơ (Hoài). | THẨM PHÁN (Đã ký và đóng dấu) Đặng Thị Tám |