- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Oanh K và anh Trương Minh C 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 21 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 51/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, giữa: -Nguyên đơn: Chị Trần Thị Oanh K, sinh ngày 1985 Địa chỉ: Số 282, tổ 6, khu phố A, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. -Bị đơn: Anh Trƣơng Minh C, sinh năm 1985 Địa chỉ: Số 282, tổ 6, khu phố A, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Oanh K và anh Trương Minh C 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: giao 02 con chung là Trần Thị K M, sinh ngày 20/01/2008, Trần Anh K1, sinh ngày 11/12/2010 cho chị K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ly hôn. Tạm thời anh C không cấp dưỡng nuôi con do chị K không có yêu cầu. Anh C có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, các bên được quyền thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000đ: Chị K tự nguyện chịu. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị K đã nộp theo biên lai số 0002898 ngày 19/02/2020 của C cục thi hành án dân sự huyện Đ được trừ vào án phí nên chị K được hoàn lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND thị trấn Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Xuân Hòa |