vanban.org

Quyết định 115/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Như S. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Như Sthỏa thuận ly hôn.

TAND tỉnh Nghệ An; VKSND huyện A Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Như S. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Như Sthỏa thuận ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số:115/2020/QĐST-HNGĐ
A, ngày 09 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 97/2020/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Lê Thị M – Sinh năm: 1972 Nơi cư trú: Thôn 8, xã K, huyện A, tỉnh Nghệ An * Bị đơn: Anh Nguyễn Như S – Sinh năm: 1969 Nơi cư trú: Thôn 8, xã K, huyện A, tỉnh Nghệ An Căn cứ điều 212, điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Như S. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị M và anh Nguyễn Như Sthỏa thuận ly hôn. 2/ Về con chung: Có 2 con chung là: Nguyễn Thị Vân A sinh năm 1996 hiện nay đã trưởng thành có gia đình riêng và Nguyễn Thị S sinh ngày 25/11/2005. Giao con chung là Nguyễn Thị S sinh ngày 25/11/2005 cho chị Lê Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Nguyễn Như S. Sau khi ly hôn anh Nguyễn Như S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 3/ Về tài sản chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về án phí: Áp dụng Khoản 4 Điều 147 BLTTDS, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016. Chị Lê Thị M phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005787, ngày 01 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả cho chị Lê Thị M 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ