vanban.org

Quyết định 115/2020/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 15/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 1.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ VKSND HCL; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2020/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 15 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Phương Thảo. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hồ Thị Mai Hương; 2. Ông Phạm Phước Tâm. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2020/TLST-DS, ngày 07 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ngô Thị T, sinh năm 1942. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Chị Bùi Thanh T, sinh năm 1991; Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 24/02/2020). Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Văn H – Chi nhánh Văn phòng Luật sư X thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Đồng Tháp. 2. Bị đơn: Ngô Thị E, sinh năm 1937. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Anh Bùi Thành L, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 22/4/2020). 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Nguyễn Hoàng O, sinh năm 1945. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 3.2. Bùi Thành L, sinh năm 1977. 3.3. Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1979. 3.4. Bùi Nguyễn Khắc T, sinh năm 2000. 3.5. Bùi Nguyễn Bảo A, sinh ngày 17/3/2014. Cùng địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của cháu Bùi Nguyễn Bảo A: Ông Bùi Thành L, sinh năm 1977 và bà Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1979 - cha mẹ ruột, là người đại diện theo pháp luật. 3.5. Bùi Thị Bé B, sinh năm 1964. 3.6. Bùi Văn R, sinh năm 1971. Cùng địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 3.7. Bùi Văn D, sinh năm 1968. Địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ranh giới quyền sử dụng đất giữa một phần thửa đất số 1259, tờ bản đồ địa chính số 7 do bà Ngô Thị T đứng tên với một phần thửa đất số 823, tờ bản đồ địa chính số 7 do ông Bùi Văn N (đã chết, đất hiện do bà hộ bà Ngô Thị E sử dụng) đứng tên, đất tọa lạc tại Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp được xác định là đoạn thẳng nối qua các mốc M3, M11. Ranh giới quyền sử dụng đất được sử dụng theo chiều thẳng đứng từ không gian đến lòng đất. Tài sản của các bên lấn chiếm ranh giới quyền sử dụng đất thống nhất di dời theo quy định pháp luật. (Kèm theo các Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 27/9/2019 và 24/3/2020 của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh; Sơ đồ đo đạc hiện trạng đất tranh chấp ngày 24/3/2020 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường Đồng Tháp). Các đương sự có quyền, nghĩa vụ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉnh lý lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật. 2.2. Về án phí: Bà Ngô Thị T, bà Ngô Thị E là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp án phí nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 2.3. Về chi phí tố tụng: Bà Ngô Thị T đồng ý chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản tổng cộng là 4.212.211 đồng (Bốn triệu hai trăm mười hai nghìn hai trăm mười một đồng), bà T đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ