vanban.org

Quyết định 115/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "115/2019/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM XUYÊN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2019/QĐST-HNGĐCẩm Xuyên, ngày 23 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 122/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993

Trú tại: Thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Đình V, sinh năm 1988

Trú tại: Thôn Đ, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 53, 54, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; điểm d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình V thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày 10/10/2016 cho anh Nguyễn Đình V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con và có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình V thống nhất thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung và nợ chung của vợ chồng như trong Biên bản về sự thỏa thuận phân chia tài sản chung và nợ chung của vợ chồng được lập vào ngày 25/7/2019 và yêu cầu Tòa án ghi nhận vào trong Bản án hoặc Quyết định. Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đình V thống nhất như sau:

Giao tài sản chung của vợ chồng cho anh Nguyễn Đình V được quyền quản lý, sử dụng gồm: 01 thửa đất có diện tích 252 m2 thuộc thửa đất số 100, tờ bản đồ số 13, địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh, đất đã được UBND huyện C, tỉnh Hà Tĩnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 08/6/2017 mang tên Nguyễn Đình V và Nguyễn Thị H.

Anh Nguyễn Đình V có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện C - Phòng giao dịch C số tiền nợ gốc: 85.000.000đồng (tám mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi phát sinh hàng tháng.

Giao cho chị Nguyễn Thị H được quyền quản lý, sử dụng một chiếc xe mô tô Yamaha Nozza, biển kiểm soát: 38X1-350.54 mang tên chị Nguyễn Thị H.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, anh Nguyễn Đình V có nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp đổi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c §iÒu 6, 7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 150.000đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí mà chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền số 0003335 ngày 29/7/2019. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H150.000đồng đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ