- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Rin- Mây"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn R và chị Nguyễn Thị M. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________________________ Số: 115/2019/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 123/2019/TLST - HNGĐ ngày 27/6/2019 giữa: - Nguyên đơn: Anh Phạm Văn R- sinh năm 1986 - Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M - sinh năm 1987 - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Phạm Thị Q SN 13/02/2011 Người đại diện của cháu Q: Chị M. Đều trú tại: Thôn N, xã B, Ân Thi, Hưng Yên. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; C¨n cø vµo §iÒu 357 Bé luËt d©n sù 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/7/2019. | Ân Thi, ngày 29 tháng 7 năm 2019 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn R và chị Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Phạm Văn R và chị Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Phạm Thị Q sinh ngày 13/02/2011. Anh chị thỏa thuận để chị M nuôi cháu Q đến khi thành niên. Anh R cấp dưỡng nuôi con cho chị M 1.000.000đ (một triệu đồng)/ tháng kể từ tháng 07/2019 cho đến khi cháu Q thành niên. Anh R có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. Kể từ ngày chị M có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu anh R chậm trả khoản tiền nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Anh R tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STDS và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000370 ngày 27/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Anh R đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Ân Thi. - THA dân sự huyện Ân Thi - UBND xã B - Các đương sự. - Lưu HS. | Phạm Bá Hân |