- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:115/2019/QĐST-HNGĐ , |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 64/2019/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị T T M H; Sinh năm: 1984; Địa chỉ: T 1, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị H T H N, sinh năm 1992. Địa chỉ: Khối Q, phường T, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh P V B; Sinh năm: 1972; Địa chỉ: Xóm B, xã T, huyện Ng, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về chia tài sản chung: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn chị Hồ Thị Hồng Ngọc và bị đơn anh P V B thỏa thuận:
Giao cho chị T T M H được quyền sử dụng 278 m2 đất có giá 166.800.000đ( Một trăm sáu mươi sáu triệu tám trăm nghìn) đồng thuộc thửa đất số 1338 tờ bản đồ số 21 tại: Xóm 9, xã Hưng Yên Nam, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Cụ thể: Phía Bắc giáp đường xóm có chiều dài 11,21 m; Phía Nam giáp đất ông có chiều dài 10,74 m; Phía Đông giáp đất anh P V B có chiều dài 25,49m; Phía Tây giáp đất ông T có chiều dài 25,76 m. ( Có sơ đồ cụ thể kèm theo).
Giao cho anh P V B được quyền sử dụng 278 m2 đất có giá 166.800.000đ( Một trăm sáu mươi sáu triệu tám trăm nghìn) đồng thuộc thửa đất số 1338 tờ bản đồ số 21 tại: Xóm 9, xã Hưng Yên Nam, huyện Hưng Nguyên, tỉnh Nghệ An. Cụ thể: Phía Bắc giáp đường xóm có chiều dài 11,30 m; Phía Nam giáp đất ông T có chiều dài 10,93 m; Phía Đông giáp đường xóm chiều dài 25,20m; Phía Tây giáp đất chị T T M H có chiều dài 25,49 m. ( Có sơ đồ cụ thể kèm theo).
-Về án phí: Chị T T M H chịu 4.170.000 (Bốn triệu một trăm bảy mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Sau khi khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 2.500.000 (Hai triệu năm trăm nghìn) đồng mà chị Hoa đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hưng Nguyên theo biên lai số 0003996 ngày 24/42019. Chị T T M H phải nộp tiếp số tiền còn lại là 1.670.000 (Một triệu sáu trăm bảy mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Anh P V B chịu 4.170.000 (Bốn triệu một trăm bảy mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm.
. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hưng Nguyên; - TAND tỉnh Nghệ An; - THADS huyện Hưng Nguyên; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN |