vanban.org

Quyết định 115/2019/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Văn T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L anh Ngô Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

TAND tỉnh (Phòng KTNV & THAHS); VKSND, Chi cục THADS huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Văn T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L anh Ngô Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2019/QĐST- HNGĐKĐ, ngày 25 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2019/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1993 Bị đơn: Anh Ngô Văn T, sinh năm 1992 Đều nguyên quán, nơi cư trú: Thôn TS, xã ĐT, huyện KĐ, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Ngô Bảo N, sinh ngày 14/8/2014 (cháu N đang ở cùng với mẹ).

- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Ngô Văn T. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L anh Ngô Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn. 2/ Về con chung: Chị L và anh T thỏa thuận, chị L được tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Ngô Bảo N, sinh ngày 14/8/2014 cho đến khi cháu N thành niên, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 3/ Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: Chị L và anh T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001692 ngày 04/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện KĐ. Hoàn trả chị Nguyễn Thị L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ