- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Văn Thị Thủy T xin ly hôn ông Nguyễn Thành Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Ngọc Thủy T và ông Nguyễn Thành Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố BT, ngày 17 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 64/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Văn Ngọc Thủy T, sinh năm 1979. Nơi cư trú: Số 478C2, KP B, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1963. Nơi cư trú: Số 120A9, Khu phố 2, phường Phú Tân, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Ngọc Thủy T và ông Nguyễn Thành Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Văn Ngọc Thủy T và ông Nguyễn Thành Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Văn Thành N, sinh ngày 18/10/2005. Sau khi ly hôn bà Văn Ngọc Thủy T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung. Ghi nhận bà Văn Ngọc Thủy T không yêu cầu ông Nguyễn Thành Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Thành Đ được quyền đến thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Văn Ngọc Thủy T tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015454 ngày 02/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre phải hoàn lại cho bà Văn Ngọc Thủy T số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND Tp. BT; - Chi cục THADS Tp. BT; - UBND phường PK, Tp BT; - Các đương sự; - Lưu Văn phòng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan Trang |