- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Bùi Thị T - Bị đơn anh Trần Xuân T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Trần Xuân T1 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 24 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 126/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1994 Địa chỉ: Phố Dương, xã Ngọc Lương, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình
- Bị đơn: Anh Trần Xuân T1, sinh năm 1988 Địa chỉ: Phố Dương, xã Ngọc Lương, huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Trần Xuân T1 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Trần Xuân T1. b. Về con chung: Giao cháu Trần Xuân T2, sinh ngày 25/01/2011 cho anh Trần Xuân T1 trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Chị Bùi Thị T có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu T2 cùng anh T1 mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ tháng 10/2018 cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi trưởng thành. Chị Bùi Thị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. c. Về tài sản chung: Không có d. Về án phí: Chị Bùi Thị T thỏa thuận nhất trí nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng cả hai khoản chị T phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003906 ngày 27/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hoà Bình. Chị T đã nộp đủ án phí 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh; - Viện kiểm sát huyện Yên Thủy; - Thi hành án; - UBND xã Ngọc Lương; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Đào |