- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2018/QĐST - HNGĐ | Yên Thế, ngày 31 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2018/TLST-HNGĐ ngày 15-8-2018 giữa:
Chị Bế Thị Thanh H, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Xóm VT, xã ĐĐ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
Anh Lưu Trung K, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Bản CT, xã ĐT, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bế Thị Thanh H và anh Lưu Trung K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị H và anh K thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Lưu Thiên H, sinh ngày 15-10-2016 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chị H không yêu cầu anh K phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn anh K có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
- Về tài sản, công nợ, ruộng canh tác: Chị H và anh K cùng thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh K thuộc đối tượng đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn tiền án phí ly hôn. Chị H phải chịu 75.000 đồng (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2014/0004297 ngày 15-8-2018. Hoàn trả chị Bế Thị Thanh H số tiền 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2014/0004297 ngày 15-8-2018 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận -Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kỉêm sát nhân dân tỉnh Bắc Giang - Viện kiểm sát ND huyện Yên Thế; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thế; - UBND xã ĐT; - Lưu hồ sơ. - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THẾ Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |