- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hải- Anh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn H và chị Nguyễn Thị Lan A 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PT,TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------------- Số: 115/2018/QĐST- HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 04 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 133/2018/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phùng Văn H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Cụm 13, xã SC, huyện PT, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lan A, sinh năm 1993 ĐKHKTT: Cụm 13, xã SC, huyện PT, Thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn H và chị Nguyễn Thị Lan A 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung là Phùng Thanh N, sinh ngày 14/12/2012 và Phùng Thị Thùy D, sinh ngày 28/9/2014. Anh H và Chị LA thỏa thuận giao cháuPhùng Thanh N cho Anh H nuôi và giao cháu Phùng Thị Thùy D cho Chị LA nuôi đến khi cháu N và cháu D đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh H và Chị LA không phải cấp dưỡng nuôi con chung đến khi có yêu cầu mới hoặc có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh H và Chị LA có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ: Anh H và Chị LA đều xác định không có.
- Về án phí: Anh Phùng Văn H tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0005300 ngày 09/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện PT, thành phố Hà Nội. Hoàn trả lại anh Phùng Văn H số tiền 150.000đ tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND huyện PT; - UBND xã, thị trấn……..; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Bích Loan |