- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn T - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Phan T và chị Bùi Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH ------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 115/2018/QĐST-HNGĐ | N, Ngày 03 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2018/TLST-HNGĐ ngày 17/4/2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Phan T, sinh năm 1984. Nơi đăng ký hộ khẩu: Khối S, thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa. Địa chỉ thường trú: Số nhà 18, tổ 18, phường H, quận H, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Bùi Ngọc T, sinh năm 1986. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn S, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng: - Các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Phan T và chị Bùi Ngọc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Bùi Ngọc T sẽ tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Bùi Minh A, sinh ngày 22/3/2017 cho đến khi cháu Minh A đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự đã tự thỏa thuận đề nghị Tòa án ghi nhận như sau: Anh Lê Phan T sẽ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung từ tháng 7/2018 cho đến khi cháu Minh A đủ 18 tuổi với tổng số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng), cấp dưỡng một lần. Chị T đã nhận đủ số tiền này. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. * Về tài sản chung, công nợ chung, quyền sử dụng đất canh tác chung: Các đương sự đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí ly hôn sơ thẩm, án phí cấp dƣỡng nuôi con chung: Anh Lê Phan T nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh T phải nộp tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0000760 ngày 17/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N nay chuyển sang án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã P; - Đương sự; - Lưu HS./. | THẨM PHÁN (Đã ký) ĐÀO THỊ HUỆ |