vanban.org

Quyết định 115/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Trần Hữu T

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H và anh Trần Hữu T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Thu H ly hôn với anh Trần Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Trần Hữu T
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2018/QĐST-HNGĐTây Hòa, ngày 13 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 55/2018/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Lê Thị Thu H, sinh năm: 1983;

Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Trần Hữu T, sinh năm: 1972;

Địa chỉ: Thôn V, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Địa chỉ: 02 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện T, tỉnh Phú Yên. Người đại diện: Ông Lê Văn T – chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Khu phố P, thị trấn P, huyện T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Trần Hữu T

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Thu H và anh Trần Hữu T thuận tình ly hôn.

Mẫu số 40-DS

- Về con chung: Trần Thị Kim D, sinh ngày: 08/11/1997 và Trần Thanh T, sinh ngày: 28/7/2000 hiện nay đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con Trần Quốc H, sinh ngày: 04/4/2004 cho nguyên đơn Lê Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn không yêu cầu nên bị đơn không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Trần Hữu T được quyền sở hữu ngôi nhà cấp 4, gắn liền quyền sử dụng đất diện tích 200m2 đất ở tại thửa số 646, tờ bản đồ 35A, tọa lạc tại thôn V, xã Đ, huyện T;

Ông Trần Hữu T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện T, số tiền 70.000.000 đồng gốc và 49.570.694đ lãi phát sinh tính đến ngày 20/9/2018, từ hợp đồng vay số 4610-LAV201302561, ngày 24/4/2013 và 39.940.000 đồng tiền gốc cùng 24.095.700đ tiền lãi phát sinh từ hợp đồng vay số 4610-LAV201308909 ngày 31/12/2013, lãi tính đến ngày 20/9/2018. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày 13/11/2018, nếu ông Trần Hữu T không trả thì ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn được quyền phát mãi tài sản là thửa đất số 646, tờ bản đồ 35A, diện tích 200m2 đất ở và tài sản gắn liền với đất là 01 ngôi nhà cấp 4, diện tích 150m2, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 207950 vào sổ số 00304 (A), do UBND huyện T cấp cho ông Trần Hữu T vào ngày 30/10/2004 để thu hồi vốn theo hợp đồng tín dụng theo hợp đồng tín dụng số 4610-LAV201302561, ngày 24/4/2013 .

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hợp đồng tín dụng số 4610-LAV201302561, ngày 24/4/2013 và 4610-LAV201308909 ngày 31/12/2013 của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam- chi nhánh huyện T.

Về án phí: Nguyên đơn tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ_ST, được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí, hoàn lại cho nguyên đơn 150.000 đồng theo biên lai thu tiền số 10508 ngày 13/4/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Bị đơn phải chịu 4.590.000 đồng, án phí dân sự sơ thẩm, nộp tại chi cục THADS huyện Tây Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ