- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2018/QĐST-DS | Gò Vấp, ngày 04 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 698/2017/TLST-DS ngày 05/12/2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: đường L, phường L1, quận Đ, Thành phố H;
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Lương Thị Thanh T, sinh năm 1990; Địa chỉ: đường C, Phường MH, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền lập ngày 17/11/2017).
Bị đơn: Ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1985; Địa chỉ: đường L, Phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Chí T xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP V số tiền tính đến ngày 27/3/2018 theo “Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng” số 20150205-100116-0003 ngày 05/02/2015 là: 16.843.959 đồng (Mười sáu triệu, tám trăm bốn mươi ba ngàn, chín trăm năm mươi chín đồng).
Ông Nguyễn Chí T chịu trách nhiệm cá nhân trả hết số nợ trên vào ngày 30/4/2018. Ông không yêu cầu tính lại phần lãi vay.
2.2. Ngân hàng TMCP V do bà Lương Thị Thanh T làm đại diện đồng ý với số nợ cũng như cách thanh toán của ông Nguyễn Chí T và chỉ yêu cầu cá nhân ông Nguyễn Chí T chịu trách nhiệm trả số nợ này.
Ghi nhận sự tự nguyện của Ngân hàng TMCP V không yêu cầu ông Nguyễn Chí T thanh toán phần lãi 20.285.917 đồng và lãi, phí phát sinh sau ngày 27/3/2018 đến khi trả hết nợ theo thỏa thuận.
Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
2.3. Kể từ ngày Ngân hàng TMCP V có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Chí T chưa trả hết số nợ nêu trên thì hàng tháng ông Nguyễn Chí T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.4. Án phí dân sự sơ thẩm là 421.000 đồng (Bốn trăm hai mươi mốt ngàn đồng) do ông Nguyễn Chí T chịu.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.447.325 đồng (Một triệu, bốn trăm bốn mươi bảy ngàn, ba trăm hai mươi lăm đồng) theo Biên lai thu số 0028101 ngày 05/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - Viện KSND Q.Gò Vấp; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Điệp |