- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Tuyết M khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Mạnh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1960.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 06 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 140/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Êp Hòa Th, xã Mong Th, huyện Châu Th, Kiên Giang.
- Bị đơn: Ông Trần Mạnh C, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Êp Hòa Th, x· Mong Th, huyện Châu Th, Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 57; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1960. Địa chỉ: Êp Hòa Th, xã Mong Th, huyện Châu Th, Kiên Giang và bị đơn ông Trần Mạnh C, sinh năm 1960. Địa chỉ: Êp Hòa Th, x· Mong Th, huyện Châu Th, Kiên Giang.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Trần Mạnh C xác nhận ông bà có một người con chung tên Nguyễn K, sinh năm 1990, cháu K đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Trần Mạnh C xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên miễn xét.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Tuyết M và ông Trần Mạnh C mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí thuận tình ly hôn, bà M đồng ý nộp thay ông C số tiền án phí là 75.000 đồng. Tổng cộng các khoản án phí mà bà Tuyết M phải nộp là 150.000 đồng nhưng bà được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005843, ngày 22/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Th tỉnh Kiên Giang, bà M được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Th; - UBND xã Mong Th, Châu Th, KG; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | THẨM PHÁN (đã ký) Đoàn Văn Thậm (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước khi (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án |