vanban.org

Quyết định 1149/2018/QĐ-PT — Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/11/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 30/11/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Phạm Thị L-Nguyễn Thị Kim N"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
!
Số: 1149/2018/QĐ-PT

QUYẾT!ĐỊNH!!

HUỶ!BẢN!ÁN!SƠ!THẨM!VÀ!!

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH

Với!Hội!đồng!xét!xử!phúc!thẩm!gồm!có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiền

Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Ông Trịnh Đắc Phú

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Chi - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm – Kiểm sát viên.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 256/2017/DS-ST ngày 28/09/2017 của Tòa án nhân dân huyện N – Thành phố Hồ Chí Minh, bị kháng cáo như sau:

Ngày 12/10/2017, nguyên đơn bà Phạm Thị L kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm do Tòa án cấp sơ thẩm chưa xem xét đến các tình tiết khách quan có trong vụ án.

XÉT!THẤY:!

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ngày 14/11/2018 nguyên đơn là: Bà Phạm Thị L có văn bản rút yêu cầu kháng cáo và rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện do các bên đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Tại bản tự khai ngày 29/6/2017 và tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn là ông Huỳnh Minh T và bà Nguyễn Thị Kim N trình bày ý kiến đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tòa án cấp phúc thẩm đã triệu tập hợp lệ nhiều lần đối với các bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng các đương sự vắng mặt và không có ý kiến phản đối.

Vị Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm kết thúc phần tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm và trước khi nghị án, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về kháng cáo, xét thấy nguyên đơn tự nguyện rút toàn bộ kháng cáo và rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, đề nghị Hội đồng xét xử hủy án sơ thẩm và đình chỉ vụ án. Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện với lý do tranh chấp đã được các bên tự thỏa thuận giải quyết xong, bị đơn không có ý kiến phản đối và vắng mặt tại các lần triệu tập của Tòa án, việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện của nguyên đơn không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Căn cứ vào Điểm c Khoản 1 Điều 217, Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,

QUYẾT!ĐỊNH:!!

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 256/2017/DS-ST ngày 28/09/2017 của Tòa án nhân dân huyện N – Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 03/2017/DS-ST ngày 10/01/2017 của Tòa án nhân dân huyện N – Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp văn bản thỏa thuận ngày 06/7/2016” giữa: 1. Nguyên"đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm: 1973; Địa chỉ: số 141 đường Đường C, phường R, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bị"đơn: 2.1 Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1985; 2.2 Ông Huỳnh Minh T, sinh năm: 1977; Cùng địa chỉ: số 126B Tổ 5, Ấp 4, xã Xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan: 3.1 Văn phòng Công chứng quận Y Thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở: số 13 đường 817A Đường B, Phường D, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Hoàng G đại diện tham gia tố tụng theo Giấy ủy quyền số 12/CCQ8 ngày 09/03/2018 của Văn phòng Công chứng Quận Y. 3.2 Ông Lư Văn K, sinh năm: 1978; 3.3 Bà Nguyễn Thị Mỹ L2, sinh năm:1977; Ông Khánh và bà Lan cùng địa chỉ: C7/23 Tổ 212, ấp 4A, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục tố tụng dân sự. 3. Án phí:

Án phí sơ thẩm: Bà Phạm Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), trừ vào tạm ứng án phí 200.000 đồng bà Loan đã nộp theo biên lai số 007418 ngày 10/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Loan phải nộp bổ sung án phí thêm 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng).

Án phí phúc thẩm: Bà Phạm Thị L phải chịu ½ án phí dân sự phúc thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tạm ứng án phí phúc thẩm bà Loan đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0008265 ngày 24/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Lđược nhận lại số tiền án phí phúc thẩm còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay.

TM.!HỘI!ĐỒNG!PHÚC!THẨM

CÁC!THẨM!PHÁN!

THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP!

!

!

!

!

!

! ! Nguyễn!Thị!Ngọc!Hoa!!!!!!!!Trịnh!Đắc!Phú!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Thanh!Hiền! TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN

CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!

! Số: 1149/2018/QĐ-PT

Tp.Hồ"Chí"Minh,"ngày 30 tháng 11"năm"2018

QUYẾT!ĐỊNH!!

HUỶ!BẢN!ÁN!SƠ!THẨM!VÀ!!

ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH

Với!Hội!đồng!xét!xử!phúc!thẩm!gồm!có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiền Các Thẩm phán:

Bà Nguyễn Thị Ngọc Hoa

Ông Trịnh Đắc Phú

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Chi - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm – Kiểm sát viên. Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 256/2017/DS-ST ngày 28/09/2017 của Tòa án nhân dân huyện N – Thành phố Hồ Chí Minh, bị kháng cáo, kháng nghị như sau: Ngày 12/10/2017, nguyên đơn Trần Thị Loan kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm do Tòa án cấp sơ thẩm chưa xem xét đến các tình tiết khách quan có trong vụ án.

XÉT!THẤY:!

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ngày 14/11/2018 nguyên đơn là: Bà Phạm Thị L có văn bản rút yêu cầu kháng cáo và rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện do các bên đã tự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Tại bản tự khai ngày 29/6/2017 và tại phiên tòa phúc thẩm, ông Huỳnh Minh T và bà Nguyễn Thị Kim N trình bày ý kiến đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Tòa án cấp phúc thẩm đã triệu tập hợp lệ nhiều lần đối với các bị đơn và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng các đương sự vắng mặt và không có ý kiến phản đối. Xét thấy việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện với lý do tranh chấp đã được các bên tự thỏa thuận giải quyết xong, bị đơn không có ý kiến phản đối và vắng mặt tại các lần triệu tập của Tòa án, việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện của nguyên đơn không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Vị Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đến thời điểm kết thúc phần tranh luận tại phiên tòa phúc thẩm và trước khi nghị án, những người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng và những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về kháng cáo, xét thấy nguyên đơn tự nguyện rút toàn bộ kháng cáo và rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, đề nghị Hội đồng xét xử hủy án sơ thẩm và đình chỉ vụ án.

Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện với lý do tranh chấp đã được các bên tự thỏa thuận giải quyết xong, bị đơn không có ý kiến phản đối và vắng mặt tại các lần triệu tập của Tòa án, việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện của nguyên đơn không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ vào Điểm c Khoản 1 Điều 217, Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,

QUYẾT!ĐỊNH:!!

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 256/2017/DS-ST ngày 28/09/2017 của Tòa án nhân dân huyện N – Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 256/2017/DS-ST ngày 28/09/2017 của Tòa án nhân dân huyện N – Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp văn bản thỏa thuận ngày 06/7/2016” giữa:

4. Nguyên"đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm: 1973; Địa chỉ: số 141 đường Đường C, phường R, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Bị"đơn:

2.1 Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1985;

2.2 Ông Huỳnh Minh T, sinh năm: 1977;

Cùng địa chỉ: số 126B Tổ 5, Ấp 4, xã Xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:

3.4 Văn phòng Công chứng quận Y Thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở: số 13 đường 817A Đường B, Phường D Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Hoàng G đại diện tham gia tố tụng theo Giấy ủy quyền số 12/CCQ8 ngày 09/03/2018 của Văn phòng Công chứng Quận 8.

3.5 Ông Lư Văn K, sinh năm: 1978;

3.6 Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm:1977;

Ông Khánh và bà Lan cùng địa chỉ: C7/23 Tổ 212, ấp 4A, xã B, huyện B. Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục tố tụng dân sự. 3. Án phí: Án phí sơ thẩm: Bà Phạm Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), trừ vào tạm ứng án phí 200.000 đồng bà Loan đã nộp theo biên lai số 007418 ngày 10/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Loan phải nộp bổ sung án phí thêm 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng). Án phí phúc thẩm: Bà Phạm Thị L phải chịu ½ án phí dân sự phúc thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tạm ứng án phí phúc thẩm bà Loan đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0008265 ngày 24/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Loan được nhận lại số tiền án phí phúc thẩm còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay.

HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!

THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!

PHIÊN!TÒA! !

!

! !

! !

! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! ! TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!

CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!

!

!

BIÊN!BẢN!NGHỊ!ÁN!

Vào hồi 8 giờ 30 phút, ngày 30 tháng 11 năm 2018.

Tại phòng nghị án Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiền!

Các Thẩm phán:

!Ông Trịnh Đắc Phú!

Bà Nguyễn Thị Ngọc Hoa!

Tiến hành nghị họp vụ án dân sự thụ lý số: 637/DSPT ngày 13/11/2017 về việc “Tranh chấp văn bản thỏa thuận ngày 06/7/2016” giữa:

7. Nguyên"đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm: 1973; Địa chỉ: số 141 đường Đường C, phường R, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

8. Bị"đơn:

2.1 Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1985;

2.2 Ông Huỳnh Minh T, sinh năm: 1977;

Cùng địa chỉ: số 126B Tổ 5, Ấp 4, xã Xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.

9. Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:

3.7 Văn phòng Công chứng quận Y Thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở: số 13 đường 817A Đường B, Phường D Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Hoàng G đại diện tham gia tố tụng theo Giấy ủy quyền số 12/CCQ8 ngày 09/03/2018 của Văn phòng Công chứng Quận 8.

3.8 Ông Lư Văn K, sinh năm: 1978;

3.9 Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm:1977;

Ông Khánh và bà Lan cùng địa chỉ: C7/23 Tổ 212, ấp 4A, xã B, huyện B. Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp luật.

HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!THẢO!LUẬN,!BIỂU!QUYẾT,!QUYẾT!ĐỊNH!

CÁC!VẤN!ĐỀ!CỦA!VỤ!ÁN!NHƯ!SAU:!

Căn cứ vào Điểm c Khoản 1 Điều 217, Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,

QUYẾT!ĐỊNH:!!

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 256/2017/DS-ST ngày 28/09/2017 của Tòa án nhân dân huyện N – Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 03/2017/DS-ST ngày 10/01/2017 của Tòa án nhân dân huyện N – Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp văn bản thỏa thuận ngày 06/7/2016” giữa: Nguyên" đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm: 1973; Địa chỉ: số 141 đường Đường C, phường R, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. 10.Bị"đơn: 2.1 Bà Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1985; 2.2 Ông Huỳnh Minh T, sinh năm: 1977; Cùng địa chỉ: số 126B Tổ 5, Ấp 4, xã Xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. 11. Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan: 3.10 Văn phòng Công chứng quận Y Thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở: số 13 đường 817A Đường B, Phường D Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Hoàng G đại diện tham gia tố tụng theo Giấy ủy quyền số 12/CCQ8 ngày 09/03/2018 của Văn phòng Công chứng Quận 8. 3.11 Ông Lư Văn K, sinh năm: 1978; 3.12 Bà Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm:1977; Ông Khánh và bà Lan cùng địa chỉ: C7/23 Tổ 212, ấp 4A, xã B, huyện B. Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Nguyên đơn được quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục tố tụng dân sự. 3. Án phí: Án phí sơ thẩm: Bà Phạm Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), trừ vào tạm ứng án phí 200.000 đồng bà Loan đã nộp theo biên lai số 007418 ngày 10/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Loan phải nộp bổ sung án phí thêm 100.000 đồng (một trăm ngàn đồng). Án phí phúc thẩm: Bà Phạm Thị L phải chịu ½ án phí dân sự phúc thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tạm ứng án phí phúc thẩm bà Loan đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0008265 ngày 24/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh, bà Loan được nhận lại số tiền án phí phúc thẩm còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay.

Nghị án kết thúc vào hồi 9 giờ 00 phút, ngày 30 tháng 11 năm 2018.

Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.

TM.!HỘI!ĐỒNG!PHÚC!THẨM

CÁC!THẨM!PHÁN!

THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP!

!

!

!

!

!

! ! Nguyễn!Thị!Ngọc!Hoa!!!!!!!!Trịnh!Đắc!Phú!!!!!!!!!!!Nguyễn!Thị!Thanh!Hiền!

Cỡ chữ