- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N.Y - Phan Toàn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N.Y và ông Phạm Toàn
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1146/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 935/2026/TLST-HNGĐ ngày
15 tháng 5 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị N.Y, sinh ngày 20/6/1980; Căn cước công dân:
xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/4/2021; địa chỉ: D2.05 Chung cư Sơn Kỳ 1, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 53/34 Đường số 5, phường Bình Hưng Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Phạm Toàn M, sinh ngày 04/11/1977; Căn cước công dân:
xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021; địa chỉ: D2.05 Chung cư Sơn Kỳ 1, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: 53/34 Đường số 5, phường Bình Hưng Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, được sửa
đổi, bổ sung 2025;
Căn cứ vào Điều 55, 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05
tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N.Y và ông Phạm Toàn
M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N.Y và ông Phạm Toàn M thuận
tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 227/2000, quyển số 02 của Ủy ban nhân dân Phường 18, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/12/2000 không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Có 02 (hai) người con chung tên Phạm Trung N, sinh
ngày 10/10/2006 và Phạm Kim Mỹ N, sinh ngày 07/10/2001, đã trưởng thành.
2.3. Về tài sản chung: tự thoả thuận và không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự khác: không có và không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một
trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Trần Thị N.Y tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0029528 ngày 12/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Trần Thị N.Y số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 9 – TP. HCM; - THA dân sự TP. HCM; - Cơ quan đã đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Yến |