- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1141/2025/QĐST-DS | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1103/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A
Trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô C – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng B – Chức vụ: Trưởng phòng cao cấp Xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân 1 (Văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025).
Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn B – Chuyên viên xử lý nợ (Theo văn bản ủy quyền ngày 10/8/2025).
- Bị đơn: Ông Vũ Việt B, sinh năm 1982; CCCD số xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn Tân Dân 1, xã Thanh Oai, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Tạm tính đến ngày 03/11/2025 ông Vũ Việt B còn nợ Ngân hàng A 634.003.323 (Sáu trăm ba mươi tư triệu, không trăm linh ba nghìn, ba trăm hai mươi ba) đồng, trong đó:
- Nợ gốc khoản vay: 253.052.620 đồng, nợ lãi khoản vay: 214.643.958 đồng, theo Hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử số LD2335202254, giải ngân ngày 18/12/2023;
- Nợ gốc khoản thẻ tín dụng: 99.990.550 đồng, nợ lãi khoản thẻ tín dụng: 66.316.195 đồng, theo Hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử số 379-P-2034727, giải ngân ngày 18/9/2023.
Kể từ ngày 04/11/2025 ông Vũ Việt B còn phải tiếp tục chịu tiền lãi theo đúng thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến ngày ông Vũ Việt B thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng A.
2.2 Các bên thống nhất về thời gian và phương thức trả nợ như sau:
Ông Vũ Việt B có trách nhiệm trả Ngân hàng A toàn bộ tiền nợ gốc, nợ lãi trong thời hạn 3 tháng, cụ thể:
- Chậm nhất ngày 25/12/2025 ông Vũ Việt B phải trả Ngân hàng A 2.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Chậm nhất ngày 25/01/2026 ông Vũ Việt B phải trả Ngân hàng A 2.000.000 đồng tiền nợ gốc.
- Chậm nhất ngày 25/02/2026 ông Vũ Việt B phải trả Ngân hàng A toàn bộ khoản nợ gốc và nợ lãi còn lại.
3. Về án phí: Ông Vũ Việt B tự nguyện chịu 14.680.066 (Mười bốn triệu, sáu trăm tám mươi nghìn, không trăm sáu mươi sáu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng A 11.400.000 (Mười một triệu, bốn trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0013940 ngày 28/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |