- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hữu T - Nguyễn Thị Ngọc D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 405/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây;
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số B khu phố C, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp T, xã L, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị Ngọc D tự nguyện tìm hiểu và kết hôn chung sống với nhau từ năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường L, quận T, thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, thành phố Hồ Chí Minh) vào ngày 19/3/2015. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau. Anh chị đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành, anh chị đã ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Nay nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị thống nhất yêu cầu Toà án công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không ai có yêu cầu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu T và chị Nguyễn Thị Ngọc D thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không ai có yêu cầu.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị D phải chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007125 ngày 11/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND khu vực 3; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND Phường Thủ Đức; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Lil |