- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đắc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đắc H và bà Bùi Thị Kim L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2026/QĐST-HNGĐ | Đắl Lắk, ngày 10 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 177/2026/TLST– HNGĐ, ngày 15 tháng 6 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Đắc H, sinh năm 1975; Số CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27 tháng 12 năm 2021. Địa chỉ: Thôn 2B (nay là thôn Tư Ngh), xã Ea W, tỉnh Đắk Lắk.
- Bị đơn: Bà Bùi Thị Kim L, sinh năm 1973; Số CCCD xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27 tháng 12 năm 2021. Địa chỉ: Thôn 2B (nay là thôn Tư Ngh), xã Ea W, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Đắc H và bà Bùi Thị Kim L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đắc H và bà Bùi Thị Kim L thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Các đương sự có 04 con chung là: Cháu Trần Thiện H, sinh năm 1997; cháu Trần Minh H, sinh năm 1999, cháu Trần Vĩnh H, sinh năm 2003 và cháu Trần Duy H, sinh năm 2004. Các con chung đã trưởng thành khoẻ mạnh, đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập để xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập để xem xét.
- Về án phí: Ông Trần Đắc H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí do nguyên đơn đã nộp theo biên lai số 0006737, ngày 11/6/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9, trả lại cho Ông Trần Đắc H số tiền 150.000 đồng tại biên lai nói trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 9; - Phòng THADS khu vực 9; - UBND xã Ea Wy (số ĐKKH 01/1997); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Năng Quân |