vanban.org

Quyết định 114/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Toàn K và chị Lã Thị Thanh V

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a.Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Toàn K và chị Lã Thị Thanh V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Toàn K _ lã thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Toàn K và chị Lã Thị Thanh V
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114 /2026/QĐST- HNGĐNinh Bình, ngày 14 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 194/2026/TLST-HNGĐ ngày 25/06/2026 giữa:

-Nguyên đơn: Anh Nguyễn Toàn K, sinh năm: 1973; CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 04/2/2023; nơi cấp: cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội;

Địa chỉ: Xóm D, H, xã H, tỉnh Bắc Ninh;

- Bị đơn: Chị Lã Thị Thanh V, sinh năm: 1986; CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 05/05/2020; nơi cấp: cục C;

Địa chỉ: phòng số E, T, phường N, tỉnh Ninh Bình

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 07 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06/07/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Toàn K và chị Lã Thị Thanh V

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a.Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Toàn K và chị Lã Thị Thanh V thuận tình ly hôn.

- b. Về con chung: Anh Nguyễn Toàn K và chị Lã Thị Thanh V có 02 con chung là cháu Nguyễn Gia H sinh ngày 13/01/2014; cháu Nguyễn Gia B sinh ngày 13/01/2016; Hiện nay cả 02 cháu đang ở với chị V. Khi ly hôn giao cho chị Lã Thị Thanh V được nuôi dưỡng, chăm sóc hai cháu Nguyễn Gia H sinh ngày 13/01/2014; cháu Nguyễn Gia B sinh ngày 13/01/2016 đến khi hai cháu đủ 18 tuổi.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Toàn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung

“Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở giáo dục con; Cha mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”

- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

c. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

d. Về nghĩa vụ nộp án phí: : anh Nguyễn Toàn K tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại phòng thi hành án dân sự khu vực 3- Ninh Bình theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002239 ngày 25/06/2026. Hoàn trả lại cho anh Nguyễn Toàn K số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ