vanban.org

Quyết định 114/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Lê Nhã T và ông Lê V. 2.

Về con chung: Ghi nhận bà Phạm Lê Nhã T và ông Lê V có 01 con chung là Lê Nhã Đ, sinh ngày 16/9/2023. Giao cho bà Phạm Lê Nhã T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Nhã Đ. Sau khi ly hôn, bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Đan cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Lê Nhã T- Lê Quốc V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Lê Nhã T và ông Lê V. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 114/2025/QĐST-HNGĐ
Giồng Trôm, ngày 09 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Bà Phạm Lê Nhã T, sinh năm 2003. Địa chỉ: số 1126, ấp H, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Lê V, sinh năm 2001. Địa chỉ: số 98, ấp X, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Lê Nhã T và ông Lê V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ghi nhận bà Phạm Lê Nhã T và ông Lê V có 01 con chung là Lê Nhã Đ, sinh ngày 16/9/2023. Giao cho bà Phạm Lê Nhã T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Lê Nhã Đ. Sau khi ly hôn, bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Đan cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ghi nhận bà T không yêu cầu ông Việt cấp dưỡng nuôi con. Ông Lê V được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84, Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phạm Lê Nhã T và ông Lê V không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Bà Phạm Lê Nhã T tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0010644 ngày 29 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại bà T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai nêu trên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ