vanban.org

Quyết định 114/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1981; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: I P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là khu phố P, phường P, tỉnh Vĩnh Long); Nơi ở hiện nay: A N, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Lý Thanh S, sinh năm 1990; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú:… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NGUYỄN THỊ HỒNG TRANG - LÝ THANH SƠN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2025/QĐST-DSTp.HCM, ngày 18 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 1135/2025/TLST-DS ngày 06/10/2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1981; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: I P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là khu phố P, phường P, tỉnh Vĩnh Long); Nơi ở hiện nay: A N, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Lý Thanh S, sinh năm 1990; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: ấp V, thị trấn M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng (nay là phường M, Thành phố Cần Thơ); Nơi ở hiện nay: Căn hộ T chung cư M N, 3 B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận ông Lý Thanh S còn nợ bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền tính đến ngày 10/12/2025 là 335.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi lăm triệu đồng).

Bà Nguyễn Thị Hồng T đồng ý để ông Lý Thanh S trả số tiền 335.000.000 đồng (Ba trăm ba mươi lăm triệu đồng) theo cách trả như sau:

Từ ngày 10/01/2026 đến ngày 10/11/2027: mỗi tháng trả 13.000.000 đồng (Mười ba triệu đồng), trả vào ngày 10 tây hàng tháng;

Ngày 10/12/2027: trả hết số tiền còn lại là 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng).

Trường hợp ông Lý Thanh S vi phạm việc thanh toán số tiền trên hoặc không thanh toán đầy đủ số tiền trên theo đúng thời hạn đã cam kết như trên, thì bà Nguyễn Thị Hồng T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành một lần toàn bộ số tiền còn thiếu.

Về án phí: Ông Lý Thanh S chịu là 8.375.000 đồng (Tám triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn đồng).

Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.061.027 đồng (Tám triệu không trăm sáu mươi mốt ngàn không trăm hai mươi bảy đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0022452, ký hiệu BLTU/25E ngày 02/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ