vanban.org

Quyết định 114/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 87/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Phan Tấn Đ, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu V, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ – Nay là Khu vực T, phường T, thành phố Cần Thơ. Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Minh T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số B, ấp E, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang - Nay là số B, ấp E, xã H, thành phố Cần Thơ. (Hợp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 87/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2025/QĐST-DSCần Thơ, ngày 30 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 87/2024/TLST-DS ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phan Tấn Đ, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu V, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ – Nay là Khu vực T, phường T, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Minh T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số B, ấp E, xã H, huyện P, tỉnh Hậu Giang - Nay là số B, ấp E, xã H, thành phố Cần Thơ. (Hợp đồng ủy quyền ngày 27/11/2023)

- Bị đơn: Ông Lê Quang P, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khu V, phường L, quận Ô, thành phố Cần Thơ – Nay là Khu vực T, phường T, thành phố Cần Thơ.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1) Ông Huỳnh Hải P1, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số A, đường B, phường H, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh - Nay là Số A, đường B, phường H, thành phố Hồ Chí Minh.

2) Ông Phạm Hòa T1, sinh năm 1990. Địa chỉ: Căn hộ S Lầu A, chung cư B, phường A, thành phố T, thành phố Hồ Chí Minh - Nay là Căn hộ S Lầu A, chung cư B, phường A, thành phố Hồ Chí Minh.

3) Ông Nguyễn Kim Lộc H, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số B L, tổ dân phố L, thị trấn L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chỗ ở hiện nay: Số F, đường Đ, xã V, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh - Nay là Số F, đường Đ, xã V, thành phố Hồ Chí Minh.

4) Ông Lê Ngọc C, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số A, đường Đ, phường A, quận T, thành phố Hồ Chí Minh - Nay là Số A, đường Đ, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

5) Văn phòng công chứng Nguyễn Thị Kim O. Địa chỉ: Số B, V, phường A, quận B, thành phố Cần Thơ - Nay là Số B, V, phường B, thành phố Cần Thơ.

6) Văn phòng C1. Địa chỉ: Số E, V, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh - Nay là số E, Võ Thị S, phường X, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô Minh Đ1, sinh năm 1970 và ông Trương Minh T2, sinh năm 1999. Cùng địa chỉ: Số E, V, phường V, quận C, thành phố Hồ Chí Minh – Nay là 57-59, Võ Thị S, phường X, thành phố Hồ Chí Minh. (Giấy ủy quyền ngày 12/8/2024)

7) Văn phòng C2. Địa chỉ: C, đường N, KDC E, khu vực T, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ – Nay là C8-1, đường N, KDC E, khu vực T, phường H, thành phố Cần Thơ.

8) Văn phòng C3. Địa chỉ: Số C, đường T, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ - Nay là Số C, đường T, phường T, thành phố Cần Thơ.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp gồm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0004597 ngày 18/3/2024; 1.200.000 đồng (Một triệu hai trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0004733 ngày 26/7/2024 và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0008041 ngày 30/10/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cần Thơ.

Bị đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp gồm: 2.800.000 đồng (Hai triệu tám trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0002496 ngày 19/5/2025 và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0009654 ngày 13/11/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Cần Thơ.

Về tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và trích đo địa chính: Nguyên đơn tự nguyện chịu, đã thực hiện xong.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Cần Thơ có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ