vanban.org

Quyết định 114/2024/QĐST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu và anh Dương Hoàng Nhất.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con: Hai bên đương sự thoả thuận giao các cháu Dương Mỹ Ngọc, sinh ngày 26/11/2009; Dương Sơn Hà, sinh ngày 30/8/2012 và Dương Sơn Hải, sinh ngày 13/9/2016 cho anh Nhất trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Thu có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T-Dương Hoàng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu và anh Dương Hoàng Nhất.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN NGA SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2024/QĐST-HNGĐNga Sơn, ngày 15 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 204/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2024, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu - Sinh năm: 1987

Địa chỉ: Tiểu khu Thắng Thịnh, thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá.

* Bị đơn: Anh Dương Hoàng Nhất - Sinh năm: 1982

Địa chỉ: Tiểu khu Thắng Thịnh, thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu và anh Dương Hoàng Nhất.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con: Hai bên đương sự thoả thuận giao các cháu Dương Mỹ Ngọc, sinh ngày 26/11/2009; Dương Sơn Hà, sinh ngày 30/8/2012 và Dương Sơn Hải, sinh ngày 13/9/2016 cho anh Nhất trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Thu có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/cháu/tháng, 03 cháu là 6.000.000đ (Sáu triệu đồng)/tháng Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung tính từ tháng 12/2024 cho đến khi các cháu Ngọc, Hà, Hải đủ 18 (Mười tám) tuổi. Chị Thu có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

* Về tài sản: Vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

* Về án phí: Áp dụng khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 chị Thu tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí DSST về nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị Thu đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án, ký hiệu: BLTU/23, số 0005466 ngày 17/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nga Sơn; chị Thu đã nộp đủ án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ