- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Huỳnh Huyền A yêu cầu ly hôn với anh Trịnh Hoài T và giải quyết giao con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Huyền A và anh Trịnh Hoài T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 03 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 196/2024/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Huỳnh Huyền A, sinh năm 1997.
HKTT: Số 45, T, khu N 4, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
Địa chỉ: Căn DS24, Toà chung cư V, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Trịnh Hoài T, sinh năm 1973.
HKTT: Số 45, T, khu N 4, phường N, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Huyền A và anh Trịnh Hoài T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Huyền A và anh Trịnh Hoài T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng cùng thống nhất giao con chung là cháu Trịnh Gia K, sinh ngày 27/02/2022 cho chị Huỳnh Huyền A chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Trinh Hoài T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Huỳnh Huyền A với mức là 20.000.000đ/1 tháng (Hai mươi triệu đồng/ tháng) kể từ tháng 4/2024 cho đến khi cháu K tròn 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3.Về tài sản chung và công nợ: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Huỳnh Huyền A tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Được đối trừ số tiền 300.000 đồng chị Huỳnh Huyền A đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000684 ngày 12/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Xác nhận chị Huỳnh Huyền A đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bắc Ninh; - Chi cục THADS TP. Bắc Ninh; - UBND phường N, TP Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Vũ Văn Hoan |