vanban.org

Quyết định 114/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Cẩm T và ông Ngô Quốc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Bà Đoàn Thị Cẩm T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Ngô Minh T1 - sinh ngày 20/02/2017. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông Ngô Quốc H. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đoàn Thị Cẩm T và ông Ngô Quốc H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Cẩm T và ông Ngô Quốc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIÊN KHÁNH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 160/2024/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Cẩm T, sinh năm 1998

Địa chỉ: Thôn A, xã D, huyện D, tỉnh Khánh Hòa

- Bị đơn: Ông Ngô Quốc H, sinh năm 1995

Nơi đăng ký thường trú: Tổ dân phố P, thị trấn D, huyện D, Khánh Hòa.

Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố Đ, thị trấn D, huyện D, Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Cẩm T và ông Ngô Quốc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Đoàn Thị Cẩm T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Ngô Minh T1 - sinh ngày 20/02/2017. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông Ngô Quốc H. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, bà T và ông H đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà T và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Đoàn Thị Cẩm T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó bà T tự nguyện nộp thay 75.000đ tiền án phí cho ông Ngô Quốc H) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh theo biên lai thu tiền số: 0001348 ngày 18/6/2024. Bà T, ông H đã nộp đủ án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm. H1 lại cho bà T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo biên lai thu tiền nêu trên.

Trường hợp quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ