vanban.org

Quyết định 114/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 26/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1970 Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 114/2024/QĐST-DS
Vũng Liêm, ngày 26 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 08 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1970

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

Ông Lê Văn N, sinh năm: 1960

Bà Nguyễn Thị Bé H, sinh năm: 1960

Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Bé H có nghĩa vụ trả cho chị Trần Thị P số tiền vốn và lãi còn nợ là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án bên phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Bé H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000đ (năm triệu đồng), nhưng ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Bé H là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm nên ông N và bà Bé H được miễn nộp số tiền 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, số tiền còn lại 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn

1

đồng) buộc ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Bé H phải có nghĩa vụ nộp. Chị Trần Thị P không phải chịu án phí. Hoàn trả cho chị Trần Thị P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.610.000đ (năm triệu sáu trăm mười nghìn đồng), theo biên lai thu số N0 0009241 ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ