- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh T2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Viết T2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. PHÚ LỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Lộc, ngày 09 tháng 6 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn P, xã X, huyện P, tỉnh Thừa Thiên.Huế.
Bị đơn: Anh Lê Viết T2, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn P, xã X, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Viết T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao người con chung của vợ chồng là Lê Nguyễn Tú Q, sinh ngày 17/9/2019 cho chị Nguyễn Thị T hăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Lê Viết T2 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đồng/tháng kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho dến khi cháu Q đủ 18 tuổi.
Anh Lê Viết T2 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của chị Nguyễn Thị T (đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong anh Lê Viết T2 còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
3. Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Viết T2 không yêu cầu Toà giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con có định kỳ. Tổng cộng là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Thúy đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/ 0007029, ngày 22 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chị Nguyễn Thị T đã nộp đủ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện Phú Lộc; - Chi cục THADS huyện Phú Lộc; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án; và -- Lưu án văn. | THẨM PHÁN Trần Thị Phương Thảo |