vanban.org

Quyết định 114/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị L. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Văn T và chị Lê Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2023/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 168/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Lê Thị L, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Thôn ..., xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện L, tỉnh Thanh Hóa ngày 15/02/2022, như vậy là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc luôn xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, anh Tuấn và chị L đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Nguyễn Văn T đều thừa nhận vợ chồng không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.

.Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên miễn xét.

.Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị L thỏa thuận, anh T chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị L.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị L về việc anh T chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0011533 ngày 05 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Anh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ