- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh C và chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nho Ch và chị Bùi Phương Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2023/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 07 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Anh Trần Nho Ch, sinh năm 1985 Nơi ĐKHKTT: Thôn 5, xã Trung Ch, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Chung Cư Goldden Time, phường Đông Ng, quận Bắc Từ L, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Chị Bùi Phương Th, sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT: Thôn 5, xã Trung Ch, huyện Đan Ph, thành phố Hà Nội. Chỗ ở: Số nhà 45, tổ 6, phường Đa S, quận Hà Đ, thành phố Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Nho Ch và chị Bùi Phương Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Trần Nho Ch và chị Bùi Phương Th có 02 con chung là cháu Trần Nho Bảo L, sinh ngày 27/11/2014 và cháu Trần Thị Bảo A, sinh ngày 21/9/2017. Anh Ch và chị Th thống nhất: Giao cháu Bảo L cho anh Ch nuôi dưỡng, giao cháu Bảo A cho chị Th nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh Ch và chị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh Ch và chị Th được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở 2.2. Về tài sản chung, nợ: Anh Trần Nho Ch và chị Bùi Phương Th tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về công sức đóng góp với gia đình vợ, gia đình chồng: Không có 2.4. Về án phí: Anh Trần Nho Ch tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003259 ngày 21/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội. Trả lại anh Trần Nho Ch số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Trung Châu, huyện Đan Phượng, TP Hà Nội (Số GCN 21, ngày 19/3/2014); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |