vanban.org

Quyết định 114/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa anh Trần Ngọc N (D) và chị Đoàn Ngọc Kim L. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 53, ngày 06/7/2015 của Ủy ban nh n d n phường P, thị xã L, tỉnh Bình Thuận chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các ương sự: 1. Về con chung: Anh Trần Ngọc N có quyền trực tiếp nu i dưỡng 02 con chung Trần Đoàn Mỹ C, sinh ngày 16/12/2015 (phù hợp với nguyện vọng của cháu Mỹ C tại biên bản lấy ý kiến ngày 25/5/2023) và Trần Đoàn Gia Đ, sinh ngày 22/11/2018. Ghi nhận anh N tự nguyện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nam - Linh"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa anh Trần Ngọc N (D) và chị Đoàn Ngọc Kim L. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 53, ngày 06/7/2015 của Ủy ban nh n d n phường P, thị xã L, tỉnh Bình Thuận chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật H n nh n và gia ình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2023/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 02 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án h n nh n và gia nh thụ lý số: 132/2023/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2023, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc N (D), sinh năm 1992.

Địa chỉ: 033/NT, ấp N, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Chị Đoàn Ngọc Kim L, sinh năm 1995.

Địa chỉ: 033/NT, ấp N, xã M, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nh n và gia ình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thoả thuận của các ương sự ược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm iều cấm của luật, kh ng trái ạo ức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có ương sự nào thay ổi ý kiến về sự thoả thuận ó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa anh Trần Ngọc N (D) và chị Đoàn Ngọc Kim L. Quan hệ h n nh n theo giấy chứng nhận kết h n số 53, ngày 06/7/2015 của Ủy ban nh n d n phường P, thị xã L, tỉnh Bình Thuận chấm dứt kể từ ngày quyết ịnh của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các ương sự:

2.1. Về con chung: Anh Trần Ngọc N có quyền trực tiếp nu i dưỡng 02 con chung Trần Đoàn Mỹ C, sinh ngày 16/12/2015 (phù hợp với nguyện vọng của cháu Mỹ C tại biên bản lấy ý kiến ngày 25/5/2023) và Trần Đoàn Gia Đ, sinh ngày 22/11/2018. Ghi nhận anh N tự nguyện kh ng yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi 02 con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai ược cản trở.

Cha, mẹ kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng việc thăm nom ể cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu ến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con th người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người ó. Cha, mẹ trực tiếp nu i con cùng các thành viên gia ình không ược cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con. V lợi ích của con, khi cần thiết các bên ương sự có quyền yêu cầu Tòa án xem xét thay ổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

2.2. Về tài sản chung: kh ng có.

2.3. Về nợ chung: kh ng có.

2.4. Án phí hôn nhân và gia ình do hòa giải thành ược giảm 50% là: 150.000 ồng (Một trăm năm mươi nghìn ồng) anh Trần Ngọc N ồng ý nộp toàn bộ. Số tiền án phí anh N phải nộp ược khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ã nộp 300.000 ồng (Ba trăm nghìn ồng) theo biên lai thu tiền số 0004066 ngày 20/3/2023 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Anh N ược nhận lại số tiền 150.000 ồng (Một trăm năm mươi nghìn ồng) tại Chi cục Thi hành án d n sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết ịnh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ược ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ