vanban.org

Quyết định 114/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1973. Địa chỉ: ấp Mỹ Tân, xã Phú Điền, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "DS Mật-Loan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2023/QĐST-DSTháp Mười, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 462/2023/TLST-DS, ngày 10 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1973.

Địa chỉ: ấp Mỹ Tân, xã Phú Điền, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Văn M là anh Dương Nhật Đ, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp 5, xã Đốc Binh Kiều, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Võ Thị L, sinh năm 1975.

Địa chỉ: ấp Mỹ Tân, xã Phú Điền, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Võ Thị L đồng ý tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông Trần Văn M theo hợp đồng mua bán đất ngày 06/4/2021, diện tích 479,5m2 trong phạm vi các mốc M1-M2-M3-M4-M5-M6-M7-M1, thuộc một phần thửa 181, tờ bản đồ số 18, mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại ấp Mỹ Tân, xã Phú Điền, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp, đất cấp cho bà Võ Thị L được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 196120, Số vào sổ cấp GCN: CS06120 ngày 12/11/2020.

(Kèm theo Biên bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 29/6/2023 và theo sơ đồ đo hiện trạng đất tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” của ông Trần Văn M ngày 29/6/2023 của Công ty TNHH dịch vụ và đo đạc Bảo Long).

- Ông Trần Văn M được quyền sử dụng diện tích đất 479,5m2, trong phạm vi các mốc M1-M2-M3-M4-M5-M6-M7-M1, thuộc một phần thửa 181, tờ bản đồ số 18, mục đích sử dụng là đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại ấp Mỹ Tân, xã Phú Điền, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

- Các đương sự được quyền liên hệ cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký phần đất mình được sử dụng theo quy định của pháp luật. Trường hợp bà Võ Thị L không thực hiện việc chuyển quyền sử dụng thì ông Trần Văn M có quyền đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất đã chuyển nhượng nói trên theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Ông Trần Văn M tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Trần Văn M đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002390 ngày 10 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Như vậy tiền án phí đương sự đã nộp xong.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá: Ông M tự nguyện nộp số tiền là 1.900.000 đồng (Một triệu chín trăm nghìn đồng). Ông M đã nộp và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ