vanban.org

Quyết định 114/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể thảo sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tấn V và bà Trần Thị Mỹ P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Lê Mỹ P, sinh ngày 27/11/2018 cho ông Lê Tấn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ TẤN V - TRẦN THỊ MỸ P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể thảo sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 114/2022/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 12 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 145/2022/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu: Ông Lê Tấn V, sinh năm 1994; HKTT: Ấp Hưng H, xã Đào Hữu C, huyện Châu P, tỉnh An Giang; tạm trú: T13/15 khu phố Bình T 2, phường Thuận G, thành phố Thuận A, tỉnh Bình Dương.

- Người yêu cầu: Bà Trần Thị Mỹ P, sinh năm 1995; HKTT: Ấp Hưng H, xã Đào Hữu C, huyện Châu P, tỉnh An Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tấn V và bà Trần Thị Mỹ P tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân T, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng theo giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 22/02/2018. Ông V và bà P xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông V và bà P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.

Về con chung: Ông Lê Tấn V và bà Trần Thị Mỹ P có 01 con chung tên Lê Mỹ P, sinh ngày 27/11/2018. Ông V và bà P thống nhất giao con cho ông Lê Tấn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Mỹ P không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Tấn V và bà Trần Thị Mỹ P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể thảo sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tấn V và bà Trần Thị Mỹ P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Lê Mỹ P, sinh ngày 27/11/2018 cho ông Lê Tấn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Mỹ P không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Tấn V và bà Trần Thị Mỹ P thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Tấn V và bà Trần Thị Mỹ P mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng, tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0002118 ngày 24/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ