- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Triệu Thị M ly hôn anh Nguyễn Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2022/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 08 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 169/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2022 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
Nguyên đơn: Chị Triệu Thị M, sinh năm 1995
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1991
Đều địa chỉ: thôn T, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 169/2022/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2022 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Triệu Thị M, sinh năm 1995
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1991
Đều địa chỉ: thôn T, xã N, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị M và anh Nguyễn Văn Q.
Về con chung: Anh Nguyễn Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu Nguyễn Triệu Ngọc D sinh ngày 21/4/2015 và Nguyễn Thu H sinh ngày 01/5/2017. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Chị Triệu Thị M có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở chị M thực hiện quyền này.
- Về án phí: Chị Triệu Thị M phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006420 ngày 31/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận chị M đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả chị M 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006420 ngày 31/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Việt Yên; - Chi cục THADS huyện Việt Yên; - UBND xã Nghĩa Trung (Giấy ĐKKH số 104 ngày 16/12/2014); - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Tuyết |