- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thạch Thái Ng đối với chị Thạch Thị Minh A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN H TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2022/QĐST-HNGĐ | Duyên H, ngày 05 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 193/2022/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 8 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Minh A, sinh năm 1998. Địa chỉ: ấp Lộ S B, xã Đôn X, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Thạch Thái Ng, sinh năm 1996. Địa chỉ: ấp Lộ S B, xã Đôn X, huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh.
Con chung: Cháu Thạch Thị Minh Kh, sinh ngày 17/10/2019.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thạch Thái Ng đối với chị Thạch Thị Minh A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Thạch Thái Ng và chị Thạch Thị Minh A thống nhất thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: Anh Thạch Thái Ng và chị Thạch Thị Minh A thống nhất xác nhận có con chung là cháu Thạch Thị Minh Kh, sinh ngày 17/10/2019. Anh Thạch Thái Ng đồng ý giao cháu Thạch Thị Minh Kh cho chị Thạch Thị Minh A trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Thạch Thái Ng đồng ý cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2022.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về quyền tài sản chung: Anh Thạch Thái Ng và chị Thạch Thị Minh A thống nhất xác nhận có 01 chiếc xe mô tô (không nhớ biển số, do anh Thạch Thái Ng đứng tên sở hữu), nhưng hai người thống nhất không yêu cầu chia khi ly hôn nên không giải quyết.
Về nghĩa vụ tài sản chung: Anh Thạch Thái Ng và chị Thạch Thị Minh A khai xác nhận không có, không yêu cầu gì khác nên không giải quyết.
Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Chị Thạch Thị Minh A tự nguyện đồng ý chịu toàn bộ 300.000 đồng và được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0009566 ngày 24/8/2022 tại Chi cục Thị hành án dân sự huyện Duyên H, tỉnh Trà Vinh. (Tuy chị Minh A là dân tộc Khmer sống ở xã có kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhưng không có đơn yêu cầu miễn, giảm tiền tạm ứng án phí nên không được miễn tiền án phí theo quy định).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên H; - CCTHADS huyện Duyên H; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký Kim Thị Hồng Nga |