vanban.org

Quyết định 114/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Đức H và bà Nguyễn Thị Thanh Thúy

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao các con chung tên Phạm Đức H , sinh ngày 15-11-2006; Phạm Thanh Th , sinh ngày 17-10-2009 và Phạm Đức Th , sinh ngày 05-6-2012 cho bà Nguyễn Thị Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Đức H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.50… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đức Hòa - Nguyễn Thị Thanh Thúy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Đức H và bà Nguyễn Thị Thanh Thúy
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH- LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2022/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 30 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 208/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022 về việc “Xin ly hôn” giữa:

+ Nguyên đơn: Ông Phạm Đức H , sinh năm 1971. Địa chỉ: Thôn H , xã T , huyện D , tỉnh Lâm Đồng.

+ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh Th , sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn 7, xã G , huyện D , tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Đức H và bà Nguyễn Thị Thanh Thúy

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao các con chung tên Phạm Đức H , sinh ngày 15-11-2006; Phạm Thanh Th , sinh ngày 17-10-2009 và Phạm Đức Th , sinh ngày 05-6-2012 cho bà Nguyễn Thị Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Đức H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.500.000đ. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

3. Về án phí: Ông Phạm Đức H tự nguyện chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn và 150.000đ án phí phần cấp dưỡng định kỳ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0006728 ngày 11-7-2022 (Đã nộp đủ án phí). Hoàn trả cho Ông Phạm Đức H số tiền 8.750.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006727 ngày 11-7-2022 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện Di Linh

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ