- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Chia tài sản chung, nợ chung sau khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2022/QĐST-HNGĐ. | N, ngày 30 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản Hòa giải thành được lập ngày 22/9/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 196/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2022, “về việc chia tài sản chung sau khi ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Phan Tấn K–sinh năm: 1974
* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H –sinh năm: 1972. Cùng trú tại: Thôn T, xã P, Huyện N, Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Căn cứ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CU 709.090 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Ninh Thuận cấp ngày 19-02-2020 do ông Phan Tấn K đứng tên. Căn cứ theo trích đo vẽ chỉnh lý bản đồ địa chính ngày 08/8/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận- Chi nhánh N.
-Bà Nguyễn Thị H có quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 935 (tách từ thửa 907), ký hiệu (B,C,D,E,F,G,H), có diện tích 572m2 (trong đó có 50m2 đất ở nông thôn và 522m2 đất nông nghiệp khác), thuộc tờ bản đồ số 14b; Đất tọa lạc tại Thôn T, xã P, Huyện N, có vị trí tứ cận: Đông giáp đường; Tây thửa 230; Nam giáp thửa 936; Bắc giáp điểm DE=9,9m.
Tài sản trên thửa đất 935 gồm: 01 căn nhà diện tích 56,28m2 có kết cấu nhà 1 tầng, móng xây đá chẻ, tường xây gạch tô sơn ép pô, nền gạch bông, mái tôn, cửa gỗ, khung kính, tỷ lệ còn lại 60%; Sân xi măng diện tích 121m2 và Cổng tường rào trụ xây gạch tô quét sơn cao 0,36m3, tỷ lệ còn lại 60%.
Cộng giá trị thửa đất 935 và tài sản trên thửa đất 935 là 161.160.000đồng (áp dụng giá nhà nước đối với Đất nông nghiệp 60.000đ/1m2, đối với Đất ở nông thôn 180.000đ/1m2 và toàn bộ giá trị tài sản trên đất là 121.440.000 đồng).
- Ông Phan Tấn K có quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 936 (tách từ thửa 907) ký hiệu (A,B,H,I) có diện tích 88m2 (đất nông nghiệp khác), thuộc tờ bản đồ số 14b; Đất tọa lạc tại Thôn T, xã P, Huyện N, có vị trí tứ cận: Đông giáp đường điểm HI=4,0m; Tây thửa 230 điểm AB=4,0m; Nam giáp thửa 906 điểm IA=22,0m; Bắc giáp thửa 935 điểm BH=23,8. Giá trị thửa đất 936 là 5.280.000đồng (áp dụng giá nhà nước Đất nông nghiệp 60.000đ/1m2).
Ông Phan Tấn K không yêu cầu bà Nguyễn Thị H phải hoàn trả giá trị chia tài sản chênh lệch.
Ông Phan Tấn K và bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục kê khai, tách thửa theo quy định pháp luật.
-Về chi phí tố tụng và án phí:
Chi phí tố tụng: Tổng chi phí thẩm định, định giá tài sản và trích lục là 4.600.000đ. Ông Phan Tấn K và bà Nguyễn Thị H, mỗi người phải chịu ½ chi phí thẩm định, định giá tài sản, trích lục là 2.300.000 đồng (Hai triệu, ba trăm ngàn đồng). Ông Phan Tấn K và bà Nguyễn Thị H đã nộp đủ.
Về án phí: Ông Phan Tấn K và bà Nguyễn Thị H, mỗi người phải chịu án phí Dân sự sơ thẩm là 2.088.000 đồng (Hai triệu, không trăm, tám mươi tám ngàn đồng). Cách tính: [Đất: (50m2 x 180,000đồng/m2) + (610m2 x 60.000đồng/m2) + 121.440.000 đồng (tài sản trên đất) x 2.5%) : 2 ].
Ông Phan Tấn K được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.750.000đ (Ba triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu số 0002536 ngày 26/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện N. Hoàn trả lại cho ông Phan Tấn Ksố tiền chênh lệch là 1.662.000đ (Một triệu, sáu trăm, sáu mươi hai ngàn đồng).
4.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
(Kèm theo trích lục bản đồ địa chính ngày 08/8/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Ninh Thuận-Chi nhánh Huyện N).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh Ninh Thuận; - VKSND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND Huyện N; - Chi cục THADS Huyện N; - Lưu (AV, HS)./. | THẨM PHÁN Dƣơng Thị Xuân Thủy |