- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2022/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 29 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 02 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1/ Ông Lê Văn P, sinh năm 1976
2/ Bà Huỳnh Thị L, sinh năm 1973
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông P, bà L: Ông Võ Thanh V, sinh năm 1957, địa chỉ: số Q, đường T, khu G, thị trấn T, huyện M, tỉnh Vĩnh K là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 17/02/2022).
Bị đơn: 1/ Ông Thạch K, sinh năm 1960
2/ Bà Thạch Thị H, sinh năm 1965
Cùng địa chỉ cư trú: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Thạch K và bà Thạch Thị H có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn P và bà Huỳnh Thị L là 23 (H mươi ba) chỉ 05 (năm) phân vàng 24k và 10.000.000đ (Mười triệu đồng)
Kể từ ngày ông P, bà L có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông K, bà H chưa trả xong số tiền trên thì trả lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Thạch K và bà Thạch Thị H có nghĩa vụ nộp 1.593.750đồng nhưng ông K, bà H là người dân tộc sống trong vùng kinh tế - xã hội khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí cho ông K, bà H theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Ông Lê Văn P và bà Huỳnh Thị L có nghĩa vụ nộp 1.593.750đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 3.187.000đồng đã nộp theo biên lai thu số 0014308 ngày 17 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 1.593.250đồng hoàn trả cho ông Lê Văn P.
(Tính giá vàng 24k tại thời điểm giải quyết là 5.000.000đồng mỗi chỉ vàng 24k)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân huyện T; - Löu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hồ Hoàng Phong |