vanban.org

Quyết định 114/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: 25 T1, phường P, quận H1, thành phố H2. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng- liễu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2022/QĐST-DSTân Phú, ngày 17 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2022/DSST ngày 25 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: 25 T1, phường P, quận H1, thành phố H2.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh T2

Địa chỉ: 859 T1, Phường X, Quận Z, Tp.H3

Bị đơn: Bà Võ Thị L1 – sinh năm 1984

HKTT: 56 (số cũ 06) N1, phường T3, quận T4,. Tp. H3.

Địa chỉ: 100A/5 N1, phường T3, quận T4, thành phố H3.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lê Thanh T2 – người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn ngân

hàng TMCP Đ (Seabank) và bị đơn bà Võ Thị L1 cùng thống nhất:

a) Về khoản nợ vay: Bà Võ Thị L1 có nghĩa vụ thanh toán cho ngân hàng

TMCP Đ (Seabank) số nợ còn lại của hợp đồng tín dụng từng lần số 114/19/HĐTD-TDH/HCM ngày 22/5/2019 tạm tính đến ngày 09/5/2022 là: 383.791.203 đồng (ba trăm tám mươi ba triệu bảy trăm chín mươi mốt nghìn hai trăm lẻ ba đồng), trong đó:

- Nợ gốc: 326.597.309 đồng

- Nợ lãi trong hạn: 49.501.585 đồng

- Nợ lãi quá hạn: 7.692.309 đồng

Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán: Trả một lần, chậm nhất

ngày 18/7/2022.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 09/5/2022, bà Võ Thị L1 còn phải tiếp tục

chịu khoản tiền lãi trong hạn, lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng từng lần số: 114/19/HDTD-TDH/HCM ngày 22/5/2019 cho đến khi bà L1 thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Sau khi bà Võ Thị L1 thanh toán xong các khoản nợ của hợp đồng tín

dụng trên thì ngân hàng TMCP Đ (Seabank) có trách nhiệm hoàn trả cho bà Võ Thị L1 toàn bộ các giấy tờ bản chính liên quan đến việc thế chấp là:

+ Bản chính giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và

tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CQ939891, số vào sổ cấp GCN số CS09778 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An cấp ngày 09/4/2019 cho bà Võ Thị L1 .

Trong trường hợp bà Võ Thị L1 không thực hiện hoặc thực hiện không

đầy đủ nghĩa vụ thanh toán thì Ngân hàng TMCP Đ (Seabank) có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 1164, tờ bản đồ số 7, địa chỉ xã Mỹ Hạnh Bắc, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An, theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành CQ939891, số vào sổ cấp GCN số CS09778 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An cấp ngày 09/4/2019 cho bà Võ Thị L1 để thu hồi nợ.

b) Về án phí dân sự sơ thẩm là 9.594.780 đồng do bà Võ Thị L1 tự nguyện nộp.

Hoàn trả cho ngân hàng TMCP Đ toàn bộ tiền tạm ứng án phí 8.838.680

(tám triệu tám trăm ba mươi tám nghìn sáu trăm tám mươi) đồng theo biên lai thu số AA/2021/0035057 ngày 25/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ