vanban.org

Quyết định 114/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 17/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các bên:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q Địa chỉ: Tầng Q – T B, quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các bên:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------
Số: 114/2022/QĐST-DS
Long Biên, ngày 17 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ nghị quyết số 326/2016/NQ /UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 87/TLST-DS ngày 20/05/2022.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

Công nhận sự thỏa thuận của các bên:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q

Địa chỉ: Tầng Q – T B, quận 1, TP. Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Quốc D – Cán bộ ngân hàng

Bị đơn: Ông Khúc Đình N , sinh năm 1984

Bà Phạm Thị Kim T , sinh năm 1986

Cùng địa chỉ: Tổ L phường T, quận Long Biên, TP. Hà Nội.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1, Xác nhận công nợ:

Hai bên xác nhận, tạm tính đến ngày 09/8/2022, Ông/Bà Khúc Đình N và Phạm Thị Kim T còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là: 526.311.509 đồng (Bằng chữ: Năm trăm hai mươi sáu triệu ba trăm mười một nghìn năm trăm linh chín đồng), trong đó gồm có: Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số 022CN429.HĐTD.2018 ngày 23/08/2018; Nợ gốc là: 344.955.560 đồng (Ba trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm sáu mươi đồng), nợ lãi quá hạn là: 181.355.949 đồng (Một trăm tám mốt triệu ba trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm bốn chín đồng).

Ngân hàng chỉ yêu cầu ông Nam, bà T trả tiền nợ, không yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo.

2.2, Các bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau:

Chậm nhất đến ngày 25/8/2022: Ông Khúc Đình N và bà Phạm Thị Kim T sẽ tất toán toàn bộ nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 09/8/2022 là 526.311.509 đồng (Bằng chữ: Năm trăm hai mươi sáu triệu ba trăm mười một nghìn năm trăm linh chín đồng), trong đó gồm có: Dư nợ theo hợp đồng tín dụng số 022CN429.HĐTD.2018 ngày 23/08/2018; Nợ gốc là: 344.955.560 đồng (Ba trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm năm mươi lăm nghìn năm trăm sáu mươi đồng), nợ lãi quá hạn là: 181.355.949 đồng (Một trăm tám mốt triệu ba trăm năm mươi lăm nghìn chín trăm bốn chín đồng) theo thực tế dư nợ gốc và lãi của ngân hàng tại thời điểm tất toán.

Trong trường hợp ông Nam và bà T vi phạm nghĩa vụ trả nợ, ngân hàng có quyền yêu cầu thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật.

2.3. Về án phí:

Hoàn trả ngân hàng số tiền 11.102.505 VND ( Mười một triệu một trăm linh hai nghìn năm trăm linh lăm đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai số 0065084 ngày 11/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên.

Ông Khúc Đình N và bà Phạm Thị Kim T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là 12.526.230 VND (Mười hai triệu năm trăm hai sáu nghìn hai trăm ba mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ