- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng qsd đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2022/QĐST-DS | N, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2022/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
Ông Lê Văn T, sinh năm 1964
Địa chỉ: Số 23B/1, khu vực 3, phường A, quận N, thành phố
Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông
Nguyễn Văn C (Văn bản ủy quyền ngày 01-3-2022).
Địa chỉ: Khu vực 7, phường H, thành phố N, tỉnh Hậu
Giang.
- Bị đơn:
Ông Lê Thành S, sinh năm 1963
Bà Võ Thị Kim L, sinh năm 1964
Cùng địa chỉ: Số 123/3, khu vực 3, phường A, quận N,
thành phố Cần Thơ.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Hồ Văn P
(Văn bản ủy quyền ngày 22-4-2022).
Địa chỉ: Số 378E12/7A, khu vực 3, phường A, quận N,
thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Lê Thành S, bà Võ Thị Kim L thống nhất tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ký ngày 11-12-2021 với ông Lê Văn T, cụ thể:
+ Công nhận cho ông Lê Văn T phần đất có diện tích 64,9m2, loại đất cây lâu năm (phần A theo Bản trích đo địa chính số 70/TTKTTNMT ngày 13-6-2022 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập) thuộc một phần thửa đất số 08, tờ bản đồ số 72 tọa lạc tại khu vực III, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CH01974 ngày 10-11-2010 do Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ cấp cho bà Võ Thị Kim L.
+ Ông Lê Thành S, bà Võ Thị Kim L đồng ý chừa phần đất có diện tích 44,1m2, loại đất cây lâu năm (phần B theo Bản trích đo địa chính số 70/TTKTTNMT ngày 13-6-2022 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập) thuộc một phần thửa đất số 08, tờ bản đồ số 72 tọa lạc tại khu vực III, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp GCN: CH01974 ngày 10-11-2010 do Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Cần Thơ để dùng làm đường đi công cộng.
- Phần diện tích còn lại theo Bản trích đo địa chính số 70/TTKTTNMT ngày 13-6-2022 của Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường – Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ lập: Ông Lê Thành S, bà Võ Thị Kim L liên hệ với cơ quan chức năng để xem xét, đăng ký theo quy định.
Ông Lê Văn T và ông Lê Thành S, bà Võ Thị Kim L được quyền liên hệ với các cơ quan chức năng để thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 5.500.000 đồng (Năm triệu năm trăm nghìn đồng), bị đơn ông S, bà L phải chịu; nguyên đơn ông T tự nguyện chịu chi phí này; ông T đã nộp xong.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông S, bà L phải nộp 300.000 đồng. Nguyên đơn ông T tự nguyện nộp án phí thay cho ông S, bà L nên ông T phải nộp 300.000 đồng, ông T được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001761 ngày 14-3-2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ, ông T không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Thị Diễm Trang |