vanban.org

Quyết định 114/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

Về quan hệ hôn nhân: Ông NQV được ly hôn với bà NNT (Giấy chứng nhận kết hôn số 110/2012, quyển số 01/2012 do UBND Phường B, Quận 4, TP.HCM cấp ngày 12/12/2012). Về con chung: Xác định ông NQV và bà NNT không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "VU"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 114/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 25-4-2022
V/v “Tranh chấp ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Đông Nguyệt

2. Bà Võ Thanh Nga

- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Đăng Huy, Thư ký Toà án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Lý - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 4 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 119/2021/TLST-HNGĐ ngày 05/4/2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 178/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/3/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông NQV, sinh năm 1977; “Vắng mặt. Có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt”

Địa chỉ: 212 đường A, Phường B, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Bị đơn: Bà NNT, sinh năm 1979; “Vắng mặt”

Địa chỉ: 196 Hoàng Diệu, Phường C, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản tự khai và biên bản hòa giải, nguyên đơn Ông V trình bày:

Tôi và bà T tự nguyện sống chung với nhau vào năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường B, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.

Quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hòa hợp. Bản thân bà cảm thấy ngột ngạt và tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên ông xin ly hôn với bà T.

- Về con chung: Chúng tôi không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình thụ lý và giải quyết vụ án, bị đơn bà NNT vắng mặt mặc dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và giấy triệu tập. Do đó, trong hồ sơ không có lời khai và ý kiến của bà T. Đồng thời, Tòa án đã triệu tập hợp lệ hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng bà T vẫn không có mặt tại Tòa án. Do đó, vụ án được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại phiên tòa hôm nay, bà T vắng mặt lần thứ hai không có lý do mặc dù đã được tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập tham gia phiên tòa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 4 phát biểu ý kiến kết luận việc thụ lý và giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đã được thực hiện theo đúng, đầy đủ theo quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ tài liệu chứng cứ được thẩm tra tại phiên tòa đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông NQV. Về quan hệ hôn nhân: Ông V được ly hôn với bà T; Về con chung: Căn cứ tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì ông V và bà T không có, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết do không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: Ông V tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Xét thấy việc ông NQV khởi kiện xin ly hôn là vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình. Do bà NNT đang cư trú tại Quận 4 nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

bà T không có yêu cầu phản tố, đã được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa xét xử vụ án hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà T.

Về yêu cầu của đương sự nhận thấy:

Ông NQV và bà NNT tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2012, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 4, TP.HCM (Giấy chứng nhận kết hôn số 110/2012, quyển số 01/2012 do UBND Phường 3, Quận 4, TP.HCM cấp ngày 12/12/2012). Do đó, hôn nhân của Ông V và bà T là hợp pháp.

Ông V và bà T chung sống thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không đồng quan điểm và suy nghĩ, không chia sẻ với nhau về tình cảm. Ông bà ly thân từ năm 2017 cho đến nay. Quá trình giải quyết, Tòa án đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà T vẫn vắng mặt không có lý do. Điều đó thể hiện bà T không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, có căn cứ cho thấy mâu thuẫn giữa Ông V và bà T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn cho Ông V ly hôn với bà T.

Về con chung: Ông V trình bày ông và bà T không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết và bà T không có lời khai về con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông V tự xác định không có, không yêu cầu giải quyết; bà T không có ý kiến, yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 bà Nhung phải chịu án phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 220, điểm b Khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông NQV được ly hôn với bà NNT (Giấy chứng nhận kết hôn số 110/2012, quyển số 01/2012 do UBND Phường B, Quận 4, TP.HCM cấp ngày 12/12/2012).

- Về con chung: Xác định ông NQV và bà NNT không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Ông NQV tự xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án phí: Ông NQV phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà Ông V đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0036317 ngày 01/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông V đã nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ