- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ----------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2021/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 02 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 261/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Cao Văn N, sinh năm 1991
2. Bà Vũ Thị D, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: Tổ X, khu phố T, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà Vũ Thị D và ông Cao Văn N tự nguyện đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 3/2018 vào ngày 09-01-2018, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Qua trình bày của các đương sự, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, bà D, ông N thống nhất ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Vũ Thị D và ông Cao Văn N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Vũ Thị D và ông Cao Văn N có 01 con chung là Cao Anh T, sinh ngày 04-8-2018. Bà D, ông N thống nhất giao cháu T cho bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mức 5.000.000 đồng/tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 7/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét thỏa thuận về con chung giữa bà D, ông N là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi của con chung và không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên được công nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí việc hôn nhân: Mỗi bên chịu 150.000 đồng lệ phí việc hôn nhân.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị D và ông Cao Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Cao Anh T, sinh ngày 04-8-2018 cho bà Vũ Thị D trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Cao Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 5.000.000đ (năm triệu đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 4/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành án, thì hàng tháng còn phải thanh toán tiền lãi theo lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự, trên số tiền phải thi hành án trong thời gian chưa thi hành án, cho đến khi thi hành án xong.
Ông Cao Văn N được quyền thăm, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Ông N không được làm dụng quyền thăm con làm ảnh hưởng xấu đến quyền trực tiếp nuôi con của bà D. Trường hợp ông N lạm dụng quyền tham nom làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của bà D thì bà D có quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom của ông N.
Vì lợi ích mọi mặt của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con, người trực tiếp nuôi con hoặc có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Vũ Thị D và ông Cao Văn N phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0006586 ngày 01 tháng 6 năm 2021, của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu bà Vũ Thị D và ông Cao Văn N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - Ủy ban nhân dân xã Đ; - Chi cục THADS TX. Phú Mỹ; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (đã ký) Nguyễn Minh Nghĩa |