- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thuỵ Nguyên H và ông Nguyễn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2021/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 26 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2021/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2021, về việc “Xin ly hôn” giữa: * Nguyên đơn: Bà Trần Thuỵ Nguyên H, sinh năm 1984. * Bị đơn: Ông Nguyễn C, sinh năm 1981. Cùng địa chỉ: 15/6 Huỳnh Văn N, khu phố 4, phường B, thành phố B, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thuỵ Nguyên H và ông Nguyễn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thuỵ Nguyên H và ông Nguyễn C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 cháu Nguyễn Hà Kim Y, sinh ngày 22/9/2005 và Nguyễn Hà Anh K, sinh ngày 14/11/2013 cho bà Trần Thuỵ Nguyên H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Nguyễn C không cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn C được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
- Nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thuỵ Nguyên H tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0009849 ngày 12/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Trả lại cho bà H 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP.Biên Hòa (2); - THADS TP.Biên Hòa (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - UBND P. B, TP. B, T. Đ (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN Trần Thị Mỹ Hạnh |